
Hợp kim Ferromolypden FeMo60
Một hợp kim sắt bao gồm molypden và sắt, thường chứa 50-60 phần trăm molypden, được sử dụng làm phụ gia hợp kim để luyện thép.
Mô tả
Sự miêu tả
Ferro molypden chủ yếu được sử dụng làm chất tạo hợp kim trong sản xuất thép. Nó được thêm vào thép để cải thiện sức mạnh, độ cứng và khả năng chống ăn mòn. Nó cũng có các ứng dụng trong sản xuất kim loại molypden và các hợp chất molypden khác, tiếp điểm điện, điện cực hàn và chất xúc tác.
Ferro molypden thường được đóng gói trong thùng thép hoặc túi làm bằng polypropylene dệt. Bao bì phải chắc chắn và đủ bền để chịu được trọng lượng của hợp kim ferro và bảo vệ nó khỏi độ ẩm, quá trình oxy hóa và các yếu tố môi trường khác trong quá trình bảo quản và vận chuyển.
Kích thước phổ biến cho thùng phuy từ 200 đến 250 kg, trong khi bao có thể từ 25 đến 50 kg. Kích thước và trọng lượng của bao bì phụ thuộc vào lượng ferro molypden được vận chuyển.
Sự chỉ rõ
Thương hiệu |
Thành phần hóa học | |||||||
mo |
C | S | P | sĩ | cu | ốc | Sb | |
| Ít hơn | ||||||||
| FeMo60 | 65-60 | 0.1 | 0.1 | 0.05 | 1 | 0.5 | 0.04 | 0.04 |

Tính năng
Điểm nóng chảy cao: Ferro molypden có điểm nóng chảy cao, làm cho nó trở thành nguyên tố hợp kim lý tưởng cho các ứng dụng nhiệt độ cao.
Khả năng chống ăn mòn: Molypden có khả năng chống ăn mòn tuyệt vời, điều này làm cho molypden ferro trở thành lựa chọn phổ biến để sử dụng trong các môi trường mà sự ăn mòn là mối quan tâm.
Độ cứng và độ dẻo dai: Ferro molypden có thể cải thiện độ cứng và độ dẻo dai của thép, làm cho nó hữu ích cho các ứng dụng đòi hỏi độ bền và độ bền cao.
Tính dẫn nhiệt và điện: Molypden có tính dẫn nhiệt và điện tốt, có thể nâng cao hiệu suất của hợp kim được sử dụng trong các ứng dụng điện và điện tử.
Chú phổ biến: hợp kim ferromolypden femo60
Gửi yêu cầu
Bạn cũng có thể thích
